Tin tức

22.12: Đồng tăng nhờ vào những tín hiệu tăng trưởng ở Mỹ, Đức

 

 

Đồng Luân Đôn mở rộng mức tăng mạnh của ngày hôm trước vào hôm thứ 4 vì những tín hiệu tăng trưởng ở Mỹ và Đức tăng kỳ vọng rằng nhu cầu kim loại công nghiệp sẽ tăng.

Đồng giao sau 3 tháng trên sàn LME tăng 0,35% lên mức 7.436,25 USD/tấn lúc 0702 GMT, mở rộng mức tăng 2,1% trong phiên giao dịch trước. Giá vẫn còn đứng trước mức giảm hàng năm đầu tiên trong vòng 3 năm.

Hợp đồng giao trong tháng 3 trên sàn SHFE tăng 1,6% lên mức 54.620 yuan (tương đương 8.600 USD)/tấn.

Suan Teck Kin, nhà kinh tế cao cấp thuộc UOB Bank ở Singapore cho biết: “Nền kinh tế Mỹ vẫn đang trên đà phát triển”.

Số nhà khởi công mới và giấy phép xây dựng của Mỹ, nền kinh tế lớn nhất thế giới vọt lên mức 1,5 năm cao trong tháng 11 vì nhu cầu thuê nhà tăng, cho thấy thị trường nhà ở bước vào giai đoạn phục hồi.

Số liệu tích cực giúp xoa dịu những lo lắng về khủng hoảng nợ quốc gia của châu Âu sẽ làm giảm nhu cầu hàng hóa trên thế giới vì các nhà máy tạm dừng mở rộng và giảm sản lượng.

Chứng khoán Mỹ tăng gần 3% vào hôm thứ 3 vì nhà đầu tư mua cổ phiếu ngân hàng, các công ty xây nhà và các công ty mạng.

Tâm lý kinh doanh của Đức bất ngờ tăng trong tháng 12, nhấn mạnh khả năng phục hồi mạnh mẽ của nền kinh tế lớn nhất châu Âu.

Bất chấp số liệu tích cực, triển vọng kinh tế châu Âu tiếp tục tạo áp lực lên đồng Luân Đôn - đánh mất 20% giá trị của mình trong năm nay vì khủng hoảng nợ châu Âu khiến giới đầu tư tìm về các tài sản an toàn hơn như trái phiếu Mỹ và hệ thống ngân hàng giảm cho vay trong giao dịch hàng hóa.

Suan cho biết: “Châu Âu là mối bận tâm chính của giới đầu tư và với các biện pháp thắt lưng buộc bụng được áp đặt, tăng trưởng chậm hoặc kinh tế thậm chí sẽ giảm”.

Giá kim loại cơ bản lúc 0702 GMT

Tên kim loại

Lần giao dịch cuối cùng

Thay đổi

% giao động

% thay đổi trong năm

Đồng trên thị trường LME

7.436,25

26,25

+0,35

-22,54

Đồng trên thị trường Thượng Hải (giao tháng 2)

54.620

880

+1,64

-23,98

Nhôm trên thị trường LME

2.009,25

7,25

+0,36

-18,65

Nhôm trên thị trường Thượng Hải (giao tháng 3)

15.835

85

+0,54

-5,97

Đồng giao tháng 3 trên
thị trường Comex

337,90

0,95

+0,28

-23,89

Kẽm trên thị trường LME

1.878,00

13,00

+0,70

-23,47

Kẽm trên thị trường
Thượng Hải (giao tháng 3)

14.900

100

+0,68

-23,49

Niken trên thị trường LME

18.875,00

10,00

+0,05

-23,74

Chì trên thị trường LME

1.971,00

12,00

+0,61

-22,71

Chì trên thị trường SHFE

15.210,00

90,00

+0,60

-17,11

Thiếc trên thị trường LME

19.249,00

274,00

+1,44

-28,44

Phụ phí giá đồng giao sau 3 tháng LME/Thượng Hải

536 yuan (bao gồm 17 VAT của Trung Quốc)