Tin tức

23.12: Đồng đứng trước tuần tăng điểm nhờ vào triển vọng kinh tế Mỹ lạc quan

 

Đồng Luân Đôn ổn định hôm thứ 6 vì chúng đứng trước mức tăng hàng tuần đầu tiên trong 3 tuần qua sau những tín hiệu phục hồi kinh tế Mỹ đã thúc đẩy nhà đầu tư hy vọng rằng nhu cầu kim loại công nghiệp có thể tăng.

NHỮNG YẾU TỐ CƠ BẢN

Đồng giao sau 3 tháng trên sàn LME nhích tăng 0,13% lên mức 7.550 USD/tấn lúc 0125 GMT, mở rộng mức tăng của phiên giao dịch trước. Giá đã leo lên 2,8% trong tuần trước, xóa tan mức giảm trong 2 tuần qua. Tuy nhiên, đồng ghi nhận mức giảm 21% trong năm nay, thành tích hàng năm tệ nhất kể từ năm 2008.

Hợp đồng giao tháng 3 trên sàn SHFE tăng 0,86% lên mức 55.340 yuan (tương đương 8.700 USD)/tấn.

Số hợp đồng trao tay trên sàn LME giảm trong tuần này vì mọi người đóng trạng thái trước kỳ nghỉ cuối năm.

THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG

Số người xin trợ cấp thất nghiệp của Mỹ trong tuần trước giảm xuống mức thấp nhất trong 3,5 năm, trong khi ấy tâm lý tiêu dùng trong tháng 12 vọt lên mức cao nhất trong vòng 6 tháng.

Đồng euro ổn định trong phiên giao dịch châu Á có khối lượng ít vào hôm thứ 6, vẫn trên đà giảm nhẹ so với đồng đô la vì khủng hoảng nợ châu Âu đã kéo dài nhiều tháng. Đồng euro giao dịch với mức giá 1,3050 USD, và dịch chuyển trong biên độ hẹp của đêm qua là 1,3016 – 1,3120 USD.

Chứng khoán châu Á xanh điểm hôm thứ 6 nhờ vào những tín hiệu tăng trưởng của Mỹ đã khuyến khích mức tăng nhẹ của các tài sản nhiều rủi ro.

Chỉ số trung bình công nghiệp Dow Jones tăng 61,91 điểm, tương đương 0,51% để chốt phiên ở mức 12.169,65 hôm thứ 5. Chỉ số S&P 500 bổ sung thêm 0,83% vào giá trị của mình.

Bán đấu giá nợ 3 năm với giá siêu rẻ lần đầu tiên của Ngân hàng trung ương châu Âu hôm thứ 4 không mang lại nhiều sự hỗ trợ cho đồng euro và vẫn còn đó những quan ngại về việc các quỹ sẽ cho bay bao nhiêu để thúc đẩy kinh tế châu Âu đang xanh xao hay mua nợ của các nền kinh tế đang gặp khó khăn.

SỐ LIỆU/SỰ KIỆN

2130 GMT: Các đơn đặt hàng lâu bền của Mỹ trong tháng 11.

2300 GMT: Doanh số nhà mới của Mỹ trong tháng 11.

Giá kim loại cơ bản lúc 0125 GMT

Tên kim loại

Lần giao dịch cuối cùng

Thay đổi

% giao động

% thay đổi trong năm

Đồng trên thị trường LME

7.550,00

10,00

+0,13

-21,35

Đồng trên thị trường Thượng Hải (giao tháng 3)

55.340

470

+0,86

-22,98

Nhôm trên thị trường LME

2.017,00

-1,00

-0,05

-18,34

Nhôm trên thị trường Thượng Hải (giao tháng 3)

15.860

70

+0,44

-5,82

Đồng giao tháng 3 trên
thị trường Comex

342,85

1,30

+0,38

-22,77

Kẽm trên thị trường LME

1.873,25

23,25

+1,26

-23,67

Kẽm trên thị trường
Thượng Hải (giao tháng 3)

14.920

30

+0,20

-23,39

Niken trên thị trường LME

18.650,00

-45,00

-0,24

-24,65

Chì trên thị trường LME

1.991,00

-9,00

-0,45

-21,92

Chì trên thị trường SHFE

15.270,00

100,00

+0,66

-16,78

Thiếc trên thị trường LME

19.300,00

100,00

+0,52

-28,25

Phụ phí giá đồng giao sau 3 tháng LME/Thượng Hải

646 yuan (bao gồm 17 VAT của Trung Quốc)