Tin tức

26.12: Đồng thoát khỏi 2 tuần giảm điểm

 

 

 

Đồng Luân Đôn tăng hôm thứ 6 khi đứng trước mức tăng hàng tuần đầu tiên trong 3 tuần qua sau những tín hiệu phục hồi kinh tế Mỹ thúc đẩy nhu cầu kim loại công nghiệp tăng tốc.

Đồng giao sau 3 tháng trên sàn LME tăng 0,78% lên mức 7.598,75 USD/tấn lúc 0712 GMT, mở rộng mức tăng của phiên giao dịch trước.

Giá đã ghi nhận mức tăng 3,1% trong tuần này, thoát khỏi 2 tuần giảm điểm. Đồng vẫn còn giảm 21% trong năm nay, thành tích hàng năm tồi tệ nhất kể từ năm 2008.

Hợp đồng đồng giao trong tháng 3 trên sàn SHFE tăng 1,8% lên mức 55.850 yuan (tương đương 8.800 USD)/tấn.

Thomas Lam, nhà kinh tế cấp cao của OSK-DMG có trụ sở ở Singapore cho biết: “Các chỉ số cho thấy khả năng tăng trưởng kinh tế tăng tốc trong quý 4”.

“Các điều kiện tài chính của Mỹ ít thắt chặt hơn trong tháng 12 cộng với những cải thiện trong các chỉ số liên quan đến hoạt động cũng cho thấy mức giảm của các rủi ro khủng hoảng trong ngắn hạn”.

Số người xin trợ cấp thất nghiệp của Mỹ giảm trong tuần trước xuống mức thấp nhất trong hơn 3,5 năm, trong khi ấy tâm lý tiêu dùng tăng vọt trong tháng 12 lên mức cao nhất trong 6 tháng.

Số hợp đồng trao tay trên sàn LME trong tuần này cũng giảm vì nhà đầu tư đóng các trạng thái trước kỳ nghỉ cuối năm.

Đồng LME đối mặt với mức kháng cự 7.573 USD/tấn, nếu tăng trên ngưỡng đó sẽ mở rộng lên mức 7.776 USD, theo nhà phân tích kỹ thuật của Reuters, Wang Tao dự đoán.

Mức tăng bị hạn chế bởi hàng ngàn công nhân thuộc Freeport McMoran Copper & Gold ở Indonesia sẽ quay trở lại làm việc vào hôm thứ 7 để kết thúc hành động công nghiệp trong 3 tháng gây sốc mối quan hệ lao động tại nền kinh tế lớn nhất Đông Nam Á.

Công ty khai thác mỏ đã đối mặt với đình công và phong toản ở Indonesia và cũng như tại nhà máy Cerro Verde ở Peru trong năm nay vì công nhân đòi trả lương cao hơn.

Giá kim loại lúc 0712 GMT

Tên kim loại

Lần giao dịch cuối cùng

Thay đổi

% giao động

% thay đổi trong năm

Đồng trên thị trường LME

7.598,75

58,75

+0,78

-20,85

Đồng trên thị trường Thượng Hải (giao tháng 3)

55.850

980

+1,79

-22,27

Nhôm trên thị trường LME

2.022,00

4,00

+0,20

-18,14

Nhôm trên thị trường Thượng Hải (giao tháng 3)

15.910

120

+0,76

-5,52

Đồng giao tháng 3 trên
thị trường Comex

344,95

3,40

+1,00

-22,30

Kẽm trên thị trường LME

1.885,00

35,00

+1,89

-23,19

Kẽm trên thị trường
Thượng Hải (giao tháng 3)

15.015

125

+0,84

-22,90

Niken trên thị trường LME

18.747,00

52,00

+0,28

-24,25

Chì trên thị trường LME

2.019,50

19,50

+0,98

-20,80

Chì trên thị trường SHFE

15.315,00

145,00

+0,96

-16,54

Thiếc trên thị trường LME

19.400,00

200,00

+1,04

-27,88

Phụ phí giá đồng giao sau 3 tháng LME/Thượng Hải

514 yuan (bao gồm 17 VAT của Trung Quốc)